Hướng Dẫn Chính Thức • Thực Tập Tốt Nghiệp

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NĂM – CTIM

Quy định cấu trúc đề tài, thể thức định dạng văn bản, chuẩn trích dẫn APA và các yêu cầu pháp lý về con dấu doanh nghiệp

Phần I Bố Cục Báo Cáo

  • Trang bìa ngoài: Bìa cứng màu trắng (theo mẫu).
  • Trang phụ bìa: Giống trang bìa ngoài.
  • Lời cảm ơn: Ngắn gọn, súc tích, thể hiện sự tri ân chân thành.
  • Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn (GVHD).
  • Nhận xét của đơn vị thực tập: Có chữ ký, đóng dấu mộc tròn xác nhận.
  • Mục lục: Gồm đầy đủ từ Lời cảm ơn đến Tài liệu tham khảo.
  • Danh mục từ viết tắt (nếu có).
  • Danh mục bảng biểu (nếu có).
  • Danh mục hình vẽ (nếu có).
  • Nội dung báo cáo: Gồm 3 phần chính:
    • Phần mở đầu
    • Phần nội dung
    • Phần kết luận

Phần II Hướng Dẫn Đặt Tên Đề Tài

Cấu trúc tên đề tài chuẩn:
Một số giải pháp + Làm gì (lĩnh vực) + Cho ai (tên công ty) + từ năm đến năm
Ví dụ cụ thể:
“Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng nhân viên tại Công ty TNHH Đông Á từ năm đến năm .”

Phần III Hướng Dẫn Viết Lời Mở Đầu

  1. Lý do chọn đề tài
    • Trình bày vấn đề, ý nghĩa, sự cần thiết nghiên cứu.
    • Giải thích vì sao đề tài quan trọng, có tính mới, và giá trị thực tiễn với doanh nghiệp.
  2. Kết cấu đề tài (3 chương)
    • Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC.
    • Chương 2: Phân tích thực trạng … tại Công ty TNHH ABC từ năm đến năm .
    • Chương 3: Kết luận và kiến nghị.

Phần IV Hướng Dẫn Viết Nội Dung (3 Chương Chi Tiết)

🔹 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY …

  1. 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
  2. 1.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động
  3. 1.3 Cơ cấu tổ chức
  4. 1.4 Thị trường và khách hàng
  5. 1.5 Tình hình kinh doanh từ năm đến năm

🔹 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG … TẠI CÔNG TY.... TỪ NĂM ĐẾN NĂM

  1. 2.1 …
  2. 2.2 …
  3. 2.3 …
  4. 2.4 Đánh giá chung:
    • ➤ Ưu điểm
    • ➤ Hạn chế

🔹 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. 3.1 Định hướng phát triển của công ty ....từ năm đến năm
  2. 3.2 Một số giải pháp (theo đề tài):
    • ➤ Giải pháp 1
    • ➤ Giải pháp 2
    • ➤ Giải pháp 3
  3. 3.3 Một số kiến nghị
👉 Kết luận 👉 Tài liệu tham khảo

Phần V Quy Định Về Dung Lượng & Hình Thức

Dung lượng báo cáo

  • Tổng: 30 – 50 trang
  • Chương 1: 5 – 8 trang
  • Chương 2: ≥ 19 trang
  • Chương 3: 5 – 10 trang
  • Kết luận: 1 – 2 trang

Hình thức trình bày

  • Font: Times New Roman
  • Size: 13
  • Dãn dòng: 1.5 lines

Lề trang (inch)

  • Trên (Top): 0.6
  • Dưới (Bottom): 0.6
  • Trái (Left): 1.0
  • Phải (Right): 0.6

Quy định khác

  • Đánh số trang ở giữa, phía dưới (từ Lời mở đầu).
  • Báo cáo đóng gáy, dán keo xanh dương đậm (không đóng lò xo).
  • Lời cảm ơn ghi rõ họ tên, chức vụ người được cảm ơn.
  • Cách đánh số chương: CHƯƠNG 1 → 1.1, 1.2 …; CHƯƠNG 2 → 2.1, 2.2 …; CHƯƠNG 3 → 3.1, 3.2 …

Phần VI Hướng Dẫn Trích Dẫn & Tài Liệu Tham Khảo (APA Style)

1) Trích dẫn trong nội dung (In-text)

  • Một tác giả: (Nguyễn, 2020)
  • Hai tác giả: (Nguyễn & Trần, 2021)
  • Từ ba tác giả trở lên: (Nguyễn et al., 2022)
  • Trích dẫn trực tiếp kèm số trang: (Nguyễn, 2020, tr. 25)

2) Tài liệu tham khảo (Reference list)

Sắp xếp theo chữ cái họ tác giả; dùng hanging indent (từ dòng 2 lùi 2em).

• Sách
  • Nguyễn, V. A. (2020). Quản trị sản xuất. Nhà xuất bản Lao động.
• Bài báo khoa học
  • Trần, T. B. (2021). Ứng dụng công nghệ trong quản lý sản xuất. Tạp chí Khoa học Kinh tế, 15(3), 45–56.
• Website
  • Bộ Công Thương. (2022). Báo cáo tình hình công nghiệp Việt Nam. Truy cập tại https://www.moit.gov.vn
• Luận văn/Khóa luận
  • Lê, V. C. (2019). Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty XYZ (Luận văn Thạc sĩ). Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG DẤU TRONG DOANH NGHIỆP Cơ sở pháp lý

Điều 43 I. Dấu Doanh Nghiệp Là Gì? (Luật Doanh Nghiệp 2020)

Để đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản: Dấu doanh nghiệp không phải là khái niệm mới, nhưng luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây là phần không thể thiếu để khẳng định giá trị pháp lý của các văn bản do doanh nghiệp ban hành.

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, dấu doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Hình thức con dấu
  • Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu.
  • Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Quyền quyết định
  • Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, và các đơn vị khác.
  • Mẫu con dấu phải thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước, thường dưới dạng hình tròn, đa giác hoặc hình dạng khác.
3. Quản lý & sử dụng
  • Lưu giữ theo Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành.
  • Dấu chỉ được sử dụng trong các giao dịch theo quy định pháp luật, không được thỏa thuận sử dụng ngoài quy định.
Tóm lại:
  • Dấu doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức: dấu khắc và chữ ký số.
  • Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động về loại và cách sử dụng dấu.
  • Việc quản lý dấu phải tuân theo quy định pháp luật và nội bộ doanh nghiệp.

Nghị định 30/2020 II. Cách Đóng Dấu Công Ty Đúng Quy Chuẩn

Theo Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP về sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật, có 3 cách đóng dấu phổ biến:

1. Đóng dấu trên chữ ký

  • Dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ.
  • Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu phải trùm khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
  • Chỉ được đóng dấu trên văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và trên bản sao do cơ quan trực tiếp thực hiện.

2. Đóng dấu treo

  • Đóng dấu lên trang đầu của văn bản, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
  • Dấu phải rõ ràng, đúng chiều, màu đỏ đúng mực.
  • Việc đóng dấu treo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
Ý nghĩa: Đóng dấu treo không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản mà xác nhận văn bản đó là một bộ phận của văn bản chính, tránh giả mạo hay thay đổi.

3. Đóng dấu giáp lai

  • Đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên một phần các tờ giấy.
  • Mỗi dấu giáp lai có thể đóng tối đa 5 tờ văn bản.
  • Dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và màu đỏ.
  • Việc đóng dấu giáp lai do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
Ý nghĩa: Đóng dấu giáp lai nhằm xác thực tính liên tục và nguyên vẹn của các trang văn bản, tránh việc giả mạo hoặc thay đổi nội dung sau khi ký kết.

III. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần lưu ý và áp dụng đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản.
  • Việc quản lý và sử dụng dấu cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế nội bộ và pháp luật hiện hành.
  • Đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp mới thành lập để tránh rủi ro liên quan đến giá trị pháp lý của văn bản trong giao dịch nội bộ và đối ngoại.